Bài 1 : Cấu Trúc Của Một Chương Trình C++
Có lẽ một trong những cách tốt nhất để bắt đầu học một ngôn ngữ lập trình là bằng một chương trình. Vậy đây là chương trình đầu tiên của chúng ta :
// my first program in C++
#include <iostream.h>
int main ()
{
cout << "Hello World!";
return 0;
}
Hello World!
Chương trình trên đây là chương trình đầu tiên mà hầu hết những người học nghề lập trình viết đầu tiên và kết quả của nó là viết câu "Hello, World" lên màn hình. Đây là một trong những chương trình đơn giản nhất có thể viết bằng C++ nhưng nó đã bao gồm những phần cơ bản mà mọi chương trình C++ có. Hãy cùng xem xét từng dòng một :
// my first program in C++
Đây là dòng chú thích. Tất cả các dòng bắt đầu bằng hai dấu sổ (//) được coi là chút thích mà chúng không có bất kì một ảnh hưởng nào đến hoạt động của chương trình. Chúng có thể được các lập trình viên dùng để giải thích hay bình phẩm bên trong mã nguồn của chương trình. Trong trường hợp này, dòng chú thích là một giải thích ngắn gọn những gì mà chương trình chúng ta làm.
#include <iostream.h>
Các câu bắt đầu bằng dấu (#) được dùng cho preprocessor (ai dịch hộ tôi từ này với). Chúng không phải là những dòng mã thực hiện nhưng được dùng để báo hiệu cho trình dịch. Ở đây câu lệnh #include <iostream.h> báo cho trình dịch biết cần phải "include" thư viện iostream. Đây là một thư viện vào ra cơ bản trong C++ và nó phải được "include" vì nó sẽ được dùng trong chương trình. Đây là cách cổ điển để sử dụng thư viện iostream
int main ()
Dòng này tương ứng với phần bắt đầu khai báo hàm main. Hàm main là điểm mà tất cả các chương trình C++ bắt đầu thực hiện. Nó không phụ thuộc vào vị trí của hàm này (ở đầu, cuối hay ở giữa của mã nguồn) mà nội dung của nó luôn được thực hiện đầu tiên khi chương trình bắt đầu. Thêm vào đó, do nguyên nhân nói trên, mọi chương trình C++ đều phải tồn tại một hàm main.
Theo sau main là một cặp ngoặc đơn bởi vì nó là một hàm. Trong C++, tất cả các hàm mà sau đó là một cặp ngoặc đơn () thì có nghĩa là nó có thể có hoặc không có tham số (không bắt buộc). Nội dung của hàm main tiếp ngay sau phần khai báo chính thức được bao trong các ngoặc nhọn ( { } ) như trong ví dụ của chúng ta
cout << "Hello World";
Dòng lệnh này làm việc quan trọng nhất của chương trình. cout là một dòng (stream) output chuẩn trong C++ được định nghĩa trong thư viện iostream và những gì mà dòng lệnh này làm là gửi chuỗi kí tự "Hello World" ra màn hình.
Chú ý rằng dòng này kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ; ). Kí tự này được dùng để kết thúc một lệnh và bắt buộc phải có sau mỗi lệnh trong chương trình C++ của bạn (một trong những lỗi phổ biến nhất của những lập trình viên C++ là quên mất dấu chấm phẩy).
return 0;
Lệnh return kết thúc hàm main và trả về mã đi sau nó, trong trường hợp này là 0. Đây là một kết thúc bình thường của một chương trình không có một lỗi nào trong quá trình thực hiện. Như bạn sẽ thấy trong các ví dụ tiếp theo, đây là một cách phổ biến nhất để kết thúc một chương trình C++.
Chương trình được cấu trúc thành những dòng khác nhau để nó trở nên dễ đọc hơn nhưng hoàn toàn không phải bắt buộc phải làm vậy. Ví dụ, thay vì viếtint main ()
{
cout << " Hello World ";
return 0;
}
ta có thể viết
int main () { cout << " Hello World "; return 0; }
cũng cho một kết quả chính xác như nhau.
Trong C++, các dòng lệnh được phân cách bằng dấu chấm phẩy ( ;). Việc chia chương trình thành các dòng chỉ nhằm để cho nó dễ đọc hơn mà thôi.
Các chú thích.
Các chú thích được các lập trình viên sử dụng để ghi chú hay mô tả trong các phần của chương trình. Trong C++ có hai cách để chú thích
// Chú thích theo dòng
/* Chú thích theo khối */
Chú thích theo dòng bắt đầu từ cặp dấu xổ (//) cho đến cuối dòng. Chú thích theo khối bắt đầu bằng /* và kết thúc bằng */ và có thể bao gồm nhiều dòng. Chúng ta sẽ thêm các chú thích cho chương trình :
/* my second program in C++
with more comments */
#include <iostream.h>
int main ()
{
cout << "Hello World! "; // says Hello World!
cout << "I'm a C++ program"; // says I'm a C++ program
return 0;
}
Hello World! I'm a C++ program
Nếu bạn viết các chú thích trong chương trình mà không sử dụng các dấu //, /* hay */, trình dịch sẽ coi chúng như là các lệnh C++ và sẽ hiển thị các lỗi
Thứ Hai, 1 tháng 10, 2012
Thiết kế chương trình duyệt file âm thanh
MediaPlayer của Windows từ version 6.x trở đi có thể player được rất nhiều dạng thức tập tinMultimedia khác nhau như: .avi, .asf, .asx, .rmi, .wav ; .ra, .ram, .rm, .rmm ; .mpg, .mpeg, .m1v, .mp2, .mpa, .mpe ; .mid, .rmi ; .qt, .aif, .aifc, .aiff, .mov ; .au, .snd ... Chất lượng cũng được cải thiện rất rõ rệt so với các phiên bản trước.
Nếu bạn đang sử dụng Windows 98 thì MediaPlayer đã sẵn sàng, nếu dùng Windows 95, 97 bạn buộc phải cài đặt bổ sung để lên đời MediaPlayer của mình. Bạn có thể tìm bộnâng cấp trên các CDROM phần mềm hay nằm chung trong bộ Internet Explorer 4.01 SP2.
Các file multimedia hiện này tràn ngập trên Internet, CDROM, rất nhiều. Đặc biệt là MP3 & Midi, 2 loại file này rất thịnh hành và đang được ưa chuộng.
Cái gì nhiều cũng gây nên ý tưởng (nói dúng hơn là sinh tật). Mặc dù chỉ cần double click lên file Mp3 hay Midi trong một trình quản lý file là có thể Play được một cách dễ dàng nhờ MediaPlayer của Windows nhưng cái gì của riêng mình mới khoái.
Chính vì vậy trong bài viết này tôi xin mạn phép hướng dẫn các bạn tự thiết kế một MediaPlayer rất tiện dụng và để dành làm của riêng. Tuynhiên nói của riêng không phải là tự làm hết mà chúng ta phải dùng một bảnsao của MediaPlayer trong chương trình.
Khái quát vềchương trình
Chúng ta sẽ thiết kế chưong trình có giao diện như sau:

Đầu tiên người dùng chọn ổ đĩa, thư mục có chứa các file Multimedia (thí dụ là file Midi). Kế đến nhấn nút Play hoặc double click trên tên file cần phát để nghe nhạc.
Ngoài ra còn có các nút Help, Author, Exit
Phía dưới là một MediaPlayer được nhúng vào chương trình, có thể điều chỉnh các chức năng như một chương trình riêng biệt (bạn có thể right click để mở menu tắt quen thuộc như khi dùng MediaPlayer), ở cuối của cửa sổ có dòng thông báo tên file & đường dẫn đang Play.

Các xác lập trong hộp thoại Options của MediaPlayer
Phía dưới của hộpchọn thư mục có một Text box dùng để lọc file. Các loại file này ngăn cách bởi dấu chấm phảy ";". Thí du như bạn muốn lọc các file MP3 & MIDI thì gõ vào: *.mp3;*.mid
Cũng lưu ý thêm là: nếu như trong hộp liệt kê tên file không có file nào, thì nút Play bị vô hiệu hoá (Enabled=False). Chỉ khi nào có file nút Play mới có tác dụng.
Thiết kế giao diện
Bạn hãy khởi động Visual Basic và bắt tay vào việc tạo dáng cho ứng dụng của mình. Cách bố trí các Control trên form tùy theo ý mỗi người, riêng tôi, tôi trình bày như sau:

Các thuộc tính & Caption của các Control trong chương trình:
FORM
Form1.caption = "MediaPlayer - Browser"
Form1.BorderStyle = 1-Fixed Single
Form1.Minbutton=True
TEXTBOX/LABELBOX
Text1.text="*.mid;*.mp3"
Label1.caption=""
COMMAND BUTTON
cmdPlay.caption="&Play"
cmdPlay.enabled=False
cmdHelp.caption="&Help"
cmdAuthor.caption="&Author"
cmdExit.caption="&Exit"
Trên thanh Toolbox của Visual Basic không có đối tượng MediaPlayer. Bạn phải dùng một Custom Control để thêm đối tượng đó vào.
Nhấn CTRL - T. Trong hộp thoại Components chọn Windows MediaPlayer (thường ở cuối danh sách), Click nút OK

Đối tượng MediaPlayer sẽ được thêm vào Toolbox, việc còn lại, chỉ cần vẽ nó lên form, đặt ở vị trí thích hợp (nó có tên mặc nhiên là MediaPlayer1)
Viết Code
Đầu tiên bạn cần cho bộ 3 control: Drive1, Dir1, File1 hoạt động. Hãy gõ đoạn Code sau đây để cho chúng "hiểu nhau"
Private Sub Dir1_Change()
File1.Path = Dir1.Path
If File1.ListCount = 0 Then
'Kiểm tra xem có file nào trong listbox File1 chưa
cmdPlay.Enabled = False
'Nếu chưa có thì vô hiệu nút Play
Else
cmdPlay.Enabled = True
'Nếu có rồi thì cho hiệu lực nút Play
End If
End Sub
Private Sub Drive1_Change()
Dir1.Path = Drive1.Drive
End Sub
Double click lên nút Play và viết
Private Sub Command1_Click()
MediaPlayer1.filename = Dir1.Path & "\" _
& File1.List(File1.ListIndex)
Label1.Caption = MediaPlayer1.filename
End Sub
Nếu thuộc tính AutoStart của MediaPlayer được gán bằng True. MediaPlayer sẽ tự động Play nếu bạn truyền cho thuộc tính FileName của nó một chuỗi là đường dẫn đến file cần Play. Khi thuộc tính FileName là rỗng, nó sẽ ngừng.
ở đoạn Code trên tôi đã ghép nối các thuộc tính của Drive1, Dir1 & File1 để chỉ ra file cần Play. Đoạn code sẽ gặp lỗi khi các file cần Play nằm ngoài thư mục gốc, bạn hãy tự hoàn chỉnh lấy bằng hàm IIF() hay câu lệnh IF
Dòng thứ 2 dùng để hiển thị đường dẫn file đang Play trong Labelbox ở cuối form.
Nếu muốn khi người dùng Double Click lên tên file trong danh sách file thì MediaPlayer sẽ Play file đó, bạn chỉ cần làm như sau:
Private Sub File1_DblClick()
cmdPlay_Click
End Sub
Để khả năng lọc (Pattern) của File1 hoạt động theo nội dung trong Textbox (Text1). Bạn cần gán các chuỗi trong Textbox do người dùng gõ vào mỗi khi có sự thay đổi (thuộc tính Change của Textbox).
Private Sub Text1_Change()
File1.Pattern = Trim(Text1)
End Sub
Đồng thời lúc chương trình khởi động bạn cũng phải gán nội dung trong Textbox cho thuộc tính Pattern của File1
Private Sub Form_Load()
Text1_Change
End Sub
MediaPlayer còn có một thuộc tính tên là PlayCount - Số lần phát lại một file nhạc, bạn hãy gán cho nó một số thích hợp trong khi thiết kế chương trình.
Khả năng của MediaPlayer còn tùy thuộc vào MediaPlayer đang sử dụng trong Windows của bạn.
Vậy là xong, một chương trình duỵệt file âm thanh, thật là quá đơn giản phải không bạn :-)
Thay lời kết
Bây giờ bạn có thể dịch ra file exe, đem tặng cho bạn bè "làm kỷ niệm". Nhớ chép thêm các file cần thiết cho chương trình nhé. MSDXM.OCX là file chứa Custom Control MediaPlayer đã sử dụng trong chương trình. Hãy nén lại cho chúng thật mi nhon trước khi chép ra đĩa mềm hay gởi kèm theo E-mail.
Trên đây chỉ là một chương trình rất đơn giản, nhưng tính năng có nó thì đáng khâm phục phải không bạn. Còn lại vài chi tiết khác bạn có thể tự mình làm lấy theo ý thích. Bạn có thể thêm vài tính năng nữa cho chương trình trở nên đa dụng, thí dụ như: Play các file Video, tự động Play một loạt các file...
Chúc bạn thành công.
Nếu bạn đang sử dụng Windows 98 thì MediaPlayer đã sẵn sàng, nếu dùng Windows 95, 97 bạn buộc phải cài đặt bổ sung để lên đời MediaPlayer của mình. Bạn có thể tìm bộnâng cấp trên các CDROM phần mềm hay nằm chung trong bộ Internet Explorer 4.01 SP2.
Các file multimedia hiện này tràn ngập trên Internet, CDROM, rất nhiều. Đặc biệt là MP3 & Midi, 2 loại file này rất thịnh hành và đang được ưa chuộng.
Cái gì nhiều cũng gây nên ý tưởng (nói dúng hơn là sinh tật). Mặc dù chỉ cần double click lên file Mp3 hay Midi trong một trình quản lý file là có thể Play được một cách dễ dàng nhờ MediaPlayer của Windows nhưng cái gì của riêng mình mới khoái.
Chính vì vậy trong bài viết này tôi xin mạn phép hướng dẫn các bạn tự thiết kế một MediaPlayer rất tiện dụng và để dành làm của riêng. Tuynhiên nói của riêng không phải là tự làm hết mà chúng ta phải dùng một bảnsao của MediaPlayer trong chương trình.
Khái quát vềchương trình
Chúng ta sẽ thiết kế chưong trình có giao diện như sau:

Đầu tiên người dùng chọn ổ đĩa, thư mục có chứa các file Multimedia (thí dụ là file Midi). Kế đến nhấn nút Play hoặc double click trên tên file cần phát để nghe nhạc.
Ngoài ra còn có các nút Help, Author, Exit
Phía dưới là một MediaPlayer được nhúng vào chương trình, có thể điều chỉnh các chức năng như một chương trình riêng biệt (bạn có thể right click để mở menu tắt quen thuộc như khi dùng MediaPlayer), ở cuối của cửa sổ có dòng thông báo tên file & đường dẫn đang Play.

Các xác lập trong hộp thoại Options của MediaPlayer
Phía dưới của hộpchọn thư mục có một Text box dùng để lọc file. Các loại file này ngăn cách bởi dấu chấm phảy ";". Thí du như bạn muốn lọc các file MP3 & MIDI thì gõ vào: *.mp3;*.mid
Cũng lưu ý thêm là: nếu như trong hộp liệt kê tên file không có file nào, thì nút Play bị vô hiệu hoá (Enabled=False). Chỉ khi nào có file nút Play mới có tác dụng.
Thiết kế giao diện
Bạn hãy khởi động Visual Basic và bắt tay vào việc tạo dáng cho ứng dụng của mình. Cách bố trí các Control trên form tùy theo ý mỗi người, riêng tôi, tôi trình bày như sau:

Các thuộc tính & Caption của các Control trong chương trình:
FORM
Form1.caption = "MediaPlayer - Browser"
Form1.BorderStyle = 1-Fixed Single
Form1.Minbutton=True
TEXTBOX/LABELBOX
Text1.text="*.mid;*.mp3"
Label1.caption=""
COMMAND BUTTON
cmdPlay.caption="&Play"
cmdPlay.enabled=False
cmdHelp.caption="&Help"
cmdAuthor.caption="&Author"
cmdExit.caption="&Exit"
Trên thanh Toolbox của Visual Basic không có đối tượng MediaPlayer. Bạn phải dùng một Custom Control để thêm đối tượng đó vào.
Nhấn CTRL - T. Trong hộp thoại Components chọn Windows MediaPlayer (thường ở cuối danh sách), Click nút OK

Đối tượng MediaPlayer sẽ được thêm vào Toolbox, việc còn lại, chỉ cần vẽ nó lên form, đặt ở vị trí thích hợp (nó có tên mặc nhiên là MediaPlayer1)
Viết Code
Đầu tiên bạn cần cho bộ 3 control: Drive1, Dir1, File1 hoạt động. Hãy gõ đoạn Code sau đây để cho chúng "hiểu nhau"
Private Sub Dir1_Change()
File1.Path = Dir1.Path
If File1.ListCount = 0 Then
'Kiểm tra xem có file nào trong listbox File1 chưa
cmdPlay.Enabled = False
'Nếu chưa có thì vô hiệu nút Play
Else
cmdPlay.Enabled = True
'Nếu có rồi thì cho hiệu lực nút Play
End If
End Sub
Private Sub Drive1_Change()
Dir1.Path = Drive1.Drive
End Sub
Double click lên nút Play và viết
Private Sub Command1_Click()
MediaPlayer1.filename = Dir1.Path & "\" _
& File1.List(File1.ListIndex)
Label1.Caption = MediaPlayer1.filename
End Sub
Nếu thuộc tính AutoStart của MediaPlayer được gán bằng True. MediaPlayer sẽ tự động Play nếu bạn truyền cho thuộc tính FileName của nó một chuỗi là đường dẫn đến file cần Play. Khi thuộc tính FileName là rỗng, nó sẽ ngừng.
ở đoạn Code trên tôi đã ghép nối các thuộc tính của Drive1, Dir1 & File1 để chỉ ra file cần Play. Đoạn code sẽ gặp lỗi khi các file cần Play nằm ngoài thư mục gốc, bạn hãy tự hoàn chỉnh lấy bằng hàm IIF() hay câu lệnh IF
Dòng thứ 2 dùng để hiển thị đường dẫn file đang Play trong Labelbox ở cuối form.
Nếu muốn khi người dùng Double Click lên tên file trong danh sách file thì MediaPlayer sẽ Play file đó, bạn chỉ cần làm như sau:
Private Sub File1_DblClick()
cmdPlay_Click
End Sub
Để khả năng lọc (Pattern) của File1 hoạt động theo nội dung trong Textbox (Text1). Bạn cần gán các chuỗi trong Textbox do người dùng gõ vào mỗi khi có sự thay đổi (thuộc tính Change của Textbox).
Private Sub Text1_Change()
File1.Pattern = Trim(Text1)
End Sub
Đồng thời lúc chương trình khởi động bạn cũng phải gán nội dung trong Textbox cho thuộc tính Pattern của File1
Private Sub Form_Load()
Text1_Change
End Sub
MediaPlayer còn có một thuộc tính tên là PlayCount - Số lần phát lại một file nhạc, bạn hãy gán cho nó một số thích hợp trong khi thiết kế chương trình.
Khả năng của MediaPlayer còn tùy thuộc vào MediaPlayer đang sử dụng trong Windows của bạn.
Vậy là xong, một chương trình duỵệt file âm thanh, thật là quá đơn giản phải không bạn :-)
Thay lời kết
Bây giờ bạn có thể dịch ra file exe, đem tặng cho bạn bè "làm kỷ niệm". Nhớ chép thêm các file cần thiết cho chương trình nhé. MSDXM.OCX là file chứa Custom Control MediaPlayer đã sử dụng trong chương trình. Hãy nén lại cho chúng thật mi nhon trước khi chép ra đĩa mềm hay gởi kèm theo E-mail.
Trên đây chỉ là một chương trình rất đơn giản, nhưng tính năng có nó thì đáng khâm phục phải không bạn. Còn lại vài chi tiết khác bạn có thể tự mình làm lấy theo ý thích. Bạn có thể thêm vài tính năng nữa cho chương trình trở nên đa dụng, thí dụ như: Play các file Video, tự động Play một loạt các file...
Chúc bạn thành công.
Chủ Nhật, 30 tháng 9, 2012
thấy cái này bên Haivl.com hay nên post cho mọi người xem
Bạn nên tính thử đi rất hay...
Mẹo đã có người giải số chữ cái là "A" ta có Ax2= số chẵn -> (A x 2) + 5 = số lẻ -> [(A x 2) + 5] x 50 = x50 -> x50 + 1762 = xx12. Mà 12 là số năm nay 2012 nên dù tên mẹ bạn có nhiu chữ cái thì 2 số sau đều ra tuổi bạn,(chỉ khác nhau số trước của tuổi). VD: tên A = 1 ta có. 1x2=2 -> 2+5=7 -> 7x50=350 -> 350+1762= 2112 -> 2112-1989=123 vậy tưởi của mềnh là 23 =))
Mẹo đã có người giải số chữ cái là "A" ta có Ax2= số chẵn -> (A x 2) + 5 = số lẻ -> [(A x 2) + 5] x 50 = x50 -> x50 + 1762 = xx12. Mà 12 là số năm nay 2012 nên dù tên mẹ bạn có nhiu chữ cái thì 2 số sau đều ra tuổi bạn,(chỉ khác nhau số trước của tuổi). VD: tên A = 1 ta có. 1x2=2 -> 2+5=7 -> 7x50=350 -> 350+1762= 2112 -> 2112-1989=123 vậy tưởi của mềnh là 23 =))
Tăng thời gian dùng pin máy ảnh hiệu quả
Khi chỉ báo pin camera ở vạch cuối cùng, nhiều người thường nghĩ là không chụp được nữa. Sau đây là vài mẹo để có thể sử dụng tiếp cho đến khi dung lượng pin hết hoàn toàn.
Tắt màn hình LCD

Cách này không thể thực hiện được với vài mẫu máy ảnh. Nhưng nếu máy ảnh của bạn có kính ngắm quang, bạn có thể giữ lại một ít điện năng cho pin bằng cách dùng kính ngắm để tạo bố cục hình ảnh thay vì dùng màn hình LCD.
Hãy tham khảo tài liệu hướng dẫn để tìm hiểu tầm phủ hay trường nhìn của kính ngắm.
Bảo quản pin đúng cách
Khi đi du lịch trong vùng khí hậu lạnh, hãy giữ cho pin sử dụng được lâu hơn bằng cách giữ ấm pin, để nó trong túi. Một số nhiếp ảnh gia còn mang theo bao giữ ấm để quấn quanh máy ảnh, dù cách này chỉ giúp giữ được máy cho tốt hơn chứ không giúp kéo dài thời gian sử dụng pin.
Khi không dùng máy một thời gian dài, bạn cũng nên lấy pin ra vì pin sẽ cạn dần khi để lâu trong máy.
Chế độ tiết kiệm pin
Nếu bạn không thể tắt màn hình LCD, trong trình đơn của camera có thể có các tùy chọn để tiết kiệm pin. Bạn có thể chọn chế độ ngủ (sleep mode) để camera tự động tắt sau một thời gian không hoạt động, hay giảm bớt độ sáng màn hình LCD.

Giảm bớt độ sáng màn hình cũng giúp tăng thời lượng dùng pin cho camera.
Ngoài ra, cũng nên hạn chế thời gian xem lại hình ảnh vì dùng màn hình LCD nhiều sẽ làm giảm thời gian sử dụng pin.
Tắt các tính năng khác
Các tính năng mới và ấn tượng như chống rung IS (Image Stabilisation) rất ngốn pin. Khi chụp ngoài trời có nắng hay khi dùng giá 3 chân, hãy tắt tính năng này để tiết kiệm pin khi chỉ còn một vạch. Khi đó bạn có thể chụp thêm vài ảnh nữa.

Tắt tính năng chống rung IS và chỉnh nét tự động AF.
Khi dùng máy ống kính rời DSLR, hãy tắt tính năng chỉnh nét tự động AF (auto focus) và thay vào đó hãy dùng chế độ chỉnh nét thủ công MF (manual focus). Chụp với chế độ AF liên tục, nhất là trong điều kiện thiếu sáng khi máy và ống kính phải cố chỉnh nét, cũng sẽ làm cạn pin nhanh.
Đầu tư cho pin phụ
Mua pin dự phòng là cách tốt nhất để lúc nào bạn cũng có thể bắt được mọi khoảnh khắc, nhất là khi đang di chuyển. Bạn cần phải lưu ý kiểm tra xem pin có tương thích với máy hay không. Máy ảnh của Panasonic thường không cho dùng pin của hãng thứ ba.

Mua pin dự phòng là cách tốt nhất để lúc nào bạn cũng có thể bắt được mọi khoảnh khắc.
Vài loại DSLR và máy không gương lật còn tương thích với các loại báng cầm rời có tích hợp pin (còn gọi là grip). Thiết bị này được gắn vào camera để cung cấp thêm điện năng bổ sung cho pin chính.
Chụp không flash
Dùng flash tích hợp sẵn trên camera thường tốn nhiều điện năng. Khi có thể, hãy tắt đèn flash.

Flash tích hợp sẵn trên camera thường tốn nhiều điện năng.
Mặt khác, nếu bạn chụp bằng DSLR hay máy không gương lật, hãy dùng flash ngoài vì loại này không dùng điện năng của máy ảnh.
Tránh chụp phơi sáng lâu và quay video nhiều
Chụp ảnh phơi sáng lâu sẽ làm pin cạn nhanh vì việc giữ cửa trập mở lâu, cùng với nhiều thời gian xử lý ảnh sẽ làm giảm thời gian sử dụng pin. Quay video cũng thế, nhất là khi quay video Full HD, vì việc này cần nhiều thời gian xử lý trên máy và thường phải dùng đến màn hình LCD.
Nếu máy ảnh của bạn thật sự hết pin và bạn cần chụp thêm một bức ảnh quan trọng nữa, hãy tắt máy vài phút. Thường thì bạn sẽ có đủ lượng điện tích của pin để chụp thêm một bức ảnh cuối cùng.
Tắt màn hình LCD
Cách này không thể thực hiện được với vài mẫu máy ảnh. Nhưng nếu máy ảnh của bạn có kính ngắm quang, bạn có thể giữ lại một ít điện năng cho pin bằng cách dùng kính ngắm để tạo bố cục hình ảnh thay vì dùng màn hình LCD.
Hãy tham khảo tài liệu hướng dẫn để tìm hiểu tầm phủ hay trường nhìn của kính ngắm.
Bảo quản pin đúng cách
Khi đi du lịch trong vùng khí hậu lạnh, hãy giữ cho pin sử dụng được lâu hơn bằng cách giữ ấm pin, để nó trong túi. Một số nhiếp ảnh gia còn mang theo bao giữ ấm để quấn quanh máy ảnh, dù cách này chỉ giúp giữ được máy cho tốt hơn chứ không giúp kéo dài thời gian sử dụng pin.
Khi không dùng máy một thời gian dài, bạn cũng nên lấy pin ra vì pin sẽ cạn dần khi để lâu trong máy.
Chế độ tiết kiệm pin
Nếu bạn không thể tắt màn hình LCD, trong trình đơn của camera có thể có các tùy chọn để tiết kiệm pin. Bạn có thể chọn chế độ ngủ (sleep mode) để camera tự động tắt sau một thời gian không hoạt động, hay giảm bớt độ sáng màn hình LCD.
Giảm bớt độ sáng màn hình cũng giúp tăng thời lượng dùng pin cho camera.
Ngoài ra, cũng nên hạn chế thời gian xem lại hình ảnh vì dùng màn hình LCD nhiều sẽ làm giảm thời gian sử dụng pin.
Tắt các tính năng khác
Các tính năng mới và ấn tượng như chống rung IS (Image Stabilisation) rất ngốn pin. Khi chụp ngoài trời có nắng hay khi dùng giá 3 chân, hãy tắt tính năng này để tiết kiệm pin khi chỉ còn một vạch. Khi đó bạn có thể chụp thêm vài ảnh nữa.
Tắt tính năng chống rung IS và chỉnh nét tự động AF.
Khi dùng máy ống kính rời DSLR, hãy tắt tính năng chỉnh nét tự động AF (auto focus) và thay vào đó hãy dùng chế độ chỉnh nét thủ công MF (manual focus). Chụp với chế độ AF liên tục, nhất là trong điều kiện thiếu sáng khi máy và ống kính phải cố chỉnh nét, cũng sẽ làm cạn pin nhanh.
Đầu tư cho pin phụ
Mua pin dự phòng là cách tốt nhất để lúc nào bạn cũng có thể bắt được mọi khoảnh khắc, nhất là khi đang di chuyển. Bạn cần phải lưu ý kiểm tra xem pin có tương thích với máy hay không. Máy ảnh của Panasonic thường không cho dùng pin của hãng thứ ba.
Mua pin dự phòng là cách tốt nhất để lúc nào bạn cũng có thể bắt được mọi khoảnh khắc.
Vài loại DSLR và máy không gương lật còn tương thích với các loại báng cầm rời có tích hợp pin (còn gọi là grip). Thiết bị này được gắn vào camera để cung cấp thêm điện năng bổ sung cho pin chính.
Chụp không flash
Dùng flash tích hợp sẵn trên camera thường tốn nhiều điện năng. Khi có thể, hãy tắt đèn flash.
Flash tích hợp sẵn trên camera thường tốn nhiều điện năng.
Mặt khác, nếu bạn chụp bằng DSLR hay máy không gương lật, hãy dùng flash ngoài vì loại này không dùng điện năng của máy ảnh.
Tránh chụp phơi sáng lâu và quay video nhiều
Chụp ảnh phơi sáng lâu sẽ làm pin cạn nhanh vì việc giữ cửa trập mở lâu, cùng với nhiều thời gian xử lý ảnh sẽ làm giảm thời gian sử dụng pin. Quay video cũng thế, nhất là khi quay video Full HD, vì việc này cần nhiều thời gian xử lý trên máy và thường phải dùng đến màn hình LCD.
Nếu máy ảnh của bạn thật sự hết pin và bạn cần chụp thêm một bức ảnh quan trọng nữa, hãy tắt máy vài phút. Thường thì bạn sẽ có đủ lượng điện tích của pin để chụp thêm một bức ảnh cuối cùng.
Tăng thời gian dùng pin laptop
Để có thêm vài phút quý báu sử dụng chiếc laptop khi làm việc, bạn có thể thực hiện vài hướng dẫn sau nhằm tiết kiệm pin của máy một cách hiệu quả.
Ngoài những biện pháp ngắn hạn mà hầu như người dùng nào cũng có thể thực hiện ngay để tiết kiệm pin chiếc laptop của mình, còn có những biện pháp dài hạn cần nhiều sự đầu tư hơn cho người dùng cao cấp, nhằm phát huy tối đa lợi thế về tính di động khi sử dụng pin của laptop.
Biện pháp ngắn hạn
Giảm độ sáng màn hình
Một trong những biện pháp dễ thực hiện nhất và cũng giúp tiết kiệm pin laptop hiệu quả nhất là giảm độ sáng màn hình của máy. Với độ sáng màn hình khoảng 40%, bạn vẫn có thể làm việc trên hầu hết các loại laptop và nhờ đó bạn sẽ có thêm nhiều thời gian sử dụng máy khi dùng pin.
Apple từ lâu đã bỏ phần tùy chọn cho chế độ pin và chế độ nguồn điện adapter. Các mẫu laptop chạy hệ điều hành Mac mới của hãng này có thể điều chỉnh độ sáng màn hình tự động tùy theo ánh sáng xung quanh. Bạn có thể ngưng sử dụng thiết lập độ sáng tự động bằng cách vào System Preferences > Display, bỏ chọn mục Automatically adjust brightness và chỉnh thiết lập độ sáng thấp của riêng mình hay dùng phím tắt.
Trong Windows 7, cũng có thể điều chỉnh cho màn hình tối lại hay tắt hẳn khi không sử dụng bằng cách nhấn nút phải chuột vào biểu tượng pin trong khay hệ thống và chọn Power Options.
Tắt tất cả kết nối không dây
Hãy tắt tất cả các kết nối không dây như Bluetooth, Wi-Fi, WWAN khi không dùng đến chúng. Nhiều laptop chạy hệ điều hành Windows có phím tắt để tắt sóng. Dù vậy, đối với một số máy thì bạn phải vào Device Manager để vô hiệu quá tính năng này.
Để tắt Wi-Fi trên máy Mac, bạn có thể nhấn vào biểu tượng AirPort (Wi-Fi) ở phía trên bên phải của thanh trình đơn, và chọn Turn Wi-Fi Off. Để tắt Bluetooth, bạn có thể làm theo cách tương tự.
Sóng trên laptop không tốn nhiều điện năng như trên smartphone, nhưng việc tắt các kết nối không dây cũng phần nào tiết kiệm được chút ít điện năng cho pin của máy.
Lấy đĩa trong ổ đĩa quang ra
Nếu laptop của bạn có trang bị ổ đĩa quang, hãy lấy đĩa trong ổ ra nếu không cần truy xuất nội dung trong đĩa.
Thông thường, khi khởi động máy cũng như khi mở các tiện ích quản lý tập tin như Windows Explorer, hệ thống thường duyệt qua tất cả các ổ đĩa có trong máy. Nếu không có đĩa trong ổ quang, máy không phải quay đĩa và giúp giảm tải đáng kể cho hệ thống.
Tắt đèn nền bàn phím
Nếu laptop của bạn có bàn phím trang bị đèn nền ngược sáng thì có thể tắt hẳn đèn bằng phím tắt hay ít nhất là có thể giảm độ sáng đèn nền xuống.
Gỡ các thiết bị USB
Khi kết nối các thiết bị lưu trữ gắn ngoài như USB hay ổ cứng gắn ngoài qua cổng USB, các thiết bị đó hầu hết đều sử dụng nguồn điện năng từ máy tính cung cấp qua cổng giao tiếp này. Việc gỡ bỏ chúng sẽ phần nào tiết kiệm được đáng kể pin cho laptop.
Nhiều loại laptop còn cho phép bạn chỉnh tính năng tiết kiệm điện năng trên USB. Bạn nên xem trong công cụ quản lý điện năng của hãng cung cấp để tìm xem có tùy chọn này hay không.
Đóng các chương trình không dùng đến
Bạn nhớ kiểm tra khay hệ thống hay thanh trình đơn của máy xem có chương trình nào đang chạy nền hay không. Máy càng ít việc để làm thì càng ít tốn pin.
Tắt âm thanh
Dù không tiết kiệm được nhiều, nhưng tắt phần âm thanh của laptop khi không cần thiết hay ít ra là giảm âm lượng khi nghe nhạc, sẽ tiết kiệm được thêm một ít điện năng.
Biện pháp dài hạn
Sử dụng công cụ quản lý điện năng
Các hãng như Toshiba, Lenovo và Fujitsu còn cung cấp những tiện ích chuyên dụng đi kèm, cho phép người dùng tùy chỉnh các chế độ tiết kiệm điện năng như tắt ổ đĩa quang và thiết lập các kế hoạch điện năng cao cấp hơn.
Người dùng Windows cũng có thể nhấn chuột phải vào biểu tượng pin trong khay hệ thống và chọn Power Options. Bạn có thể thay đổi kế hoạch sử dụng điện năng theo ý mình bằng cách nhấn vào Change plan settings, rồi chọn Change advanced power settings.
Người dùng Mac OS X có thể tìm thấy các thiết lập quản lý điện năng trongSystem Preferences > Energy Saver nhưng có ít tùy chọn hơn.
Nâng cấp lên ổ SSD
Việc thay ổ cứng HDD bằng một ổ thể rắn SSD không những giảm thiểu được mức tiêu thụ điện năng mà còn tăng được tốc độ đáng kể cho hệ thống.
Bạn phải kiểm tra vài thứ trước khi thực hiện việc nâng cấp này. Trước hết, phải xem ổ cứng máy bạn đang dùng có kết nối loại nào. Thường thì các mẫu laptop mới hiện nay đều có kết nối chuẩn SATA-2 hoặc SATA-3. Và tiếp theo, bạn cũng phải xem độ dày của ổ cứng hiện có trong laptop. Theo kinh nghiệm, bạn nên chọn loại ổ dày 7mm thay vì 9mm.
Dùng pin dung lượng cao
Ngoài những biện pháp ngắn hạn mà hầu như người dùng nào cũng có thể thực hiện ngay để tiết kiệm pin chiếc laptop của mình, còn có những biện pháp dài hạn cần nhiều sự đầu tư hơn cho người dùng cao cấp, nhằm phát huy tối đa lợi thế về tính di động khi sử dụng pin của laptop.
Biện pháp ngắn hạn
Giảm độ sáng màn hình
Một trong những biện pháp dễ thực hiện nhất và cũng giúp tiết kiệm pin laptop hiệu quả nhất là giảm độ sáng màn hình của máy. Với độ sáng màn hình khoảng 40%, bạn vẫn có thể làm việc trên hầu hết các loại laptop và nhờ đó bạn sẽ có thêm nhiều thời gian sử dụng máy khi dùng pin.
Apple từ lâu đã bỏ phần tùy chọn cho chế độ pin và chế độ nguồn điện adapter. Các mẫu laptop chạy hệ điều hành Mac mới của hãng này có thể điều chỉnh độ sáng màn hình tự động tùy theo ánh sáng xung quanh. Bạn có thể ngưng sử dụng thiết lập độ sáng tự động bằng cách vào System Preferences > Display, bỏ chọn mục Automatically adjust brightness và chỉnh thiết lập độ sáng thấp của riêng mình hay dùng phím tắt.
Trong Windows 7, cũng có thể điều chỉnh cho màn hình tối lại hay tắt hẳn khi không sử dụng bằng cách nhấn nút phải chuột vào biểu tượng pin trong khay hệ thống và chọn Power Options.
Tắt tất cả kết nối không dây
Hãy tắt tất cả các kết nối không dây như Bluetooth, Wi-Fi, WWAN khi không dùng đến chúng. Nhiều laptop chạy hệ điều hành Windows có phím tắt để tắt sóng. Dù vậy, đối với một số máy thì bạn phải vào Device Manager để vô hiệu quá tính năng này.
Để tắt Wi-Fi trên máy Mac, bạn có thể nhấn vào biểu tượng AirPort (Wi-Fi) ở phía trên bên phải của thanh trình đơn, và chọn Turn Wi-Fi Off. Để tắt Bluetooth, bạn có thể làm theo cách tương tự.
Sóng trên laptop không tốn nhiều điện năng như trên smartphone, nhưng việc tắt các kết nối không dây cũng phần nào tiết kiệm được chút ít điện năng cho pin của máy.
Lấy đĩa trong ổ đĩa quang ra
Nếu laptop của bạn có trang bị ổ đĩa quang, hãy lấy đĩa trong ổ ra nếu không cần truy xuất nội dung trong đĩa.
Thông thường, khi khởi động máy cũng như khi mở các tiện ích quản lý tập tin như Windows Explorer, hệ thống thường duyệt qua tất cả các ổ đĩa có trong máy. Nếu không có đĩa trong ổ quang, máy không phải quay đĩa và giúp giảm tải đáng kể cho hệ thống.
Tắt đèn nền bàn phím
Nếu laptop của bạn có bàn phím trang bị đèn nền ngược sáng thì có thể tắt hẳn đèn bằng phím tắt hay ít nhất là có thể giảm độ sáng đèn nền xuống.
Gỡ các thiết bị USB
Khi kết nối các thiết bị lưu trữ gắn ngoài như USB hay ổ cứng gắn ngoài qua cổng USB, các thiết bị đó hầu hết đều sử dụng nguồn điện năng từ máy tính cung cấp qua cổng giao tiếp này. Việc gỡ bỏ chúng sẽ phần nào tiết kiệm được đáng kể pin cho laptop.
Nhiều loại laptop còn cho phép bạn chỉnh tính năng tiết kiệm điện năng trên USB. Bạn nên xem trong công cụ quản lý điện năng của hãng cung cấp để tìm xem có tùy chọn này hay không.
Đóng các chương trình không dùng đến
Bạn nhớ kiểm tra khay hệ thống hay thanh trình đơn của máy xem có chương trình nào đang chạy nền hay không. Máy càng ít việc để làm thì càng ít tốn pin.
Tắt âm thanh
Dù không tiết kiệm được nhiều, nhưng tắt phần âm thanh của laptop khi không cần thiết hay ít ra là giảm âm lượng khi nghe nhạc, sẽ tiết kiệm được thêm một ít điện năng.
Biện pháp dài hạn
Sử dụng công cụ quản lý điện năng
Các hãng như Toshiba, Lenovo và Fujitsu còn cung cấp những tiện ích chuyên dụng đi kèm, cho phép người dùng tùy chỉnh các chế độ tiết kiệm điện năng như tắt ổ đĩa quang và thiết lập các kế hoạch điện năng cao cấp hơn.
Người dùng Windows cũng có thể nhấn chuột phải vào biểu tượng pin trong khay hệ thống và chọn Power Options. Bạn có thể thay đổi kế hoạch sử dụng điện năng theo ý mình bằng cách nhấn vào Change plan settings, rồi chọn Change advanced power settings.
Người dùng Mac OS X có thể tìm thấy các thiết lập quản lý điện năng trongSystem Preferences > Energy Saver nhưng có ít tùy chọn hơn.
Nâng cấp lên ổ SSD
Việc thay ổ cứng HDD bằng một ổ thể rắn SSD không những giảm thiểu được mức tiêu thụ điện năng mà còn tăng được tốc độ đáng kể cho hệ thống.
Bạn phải kiểm tra vài thứ trước khi thực hiện việc nâng cấp này. Trước hết, phải xem ổ cứng máy bạn đang dùng có kết nối loại nào. Thường thì các mẫu laptop mới hiện nay đều có kết nối chuẩn SATA-2 hoặc SATA-3. Và tiếp theo, bạn cũng phải xem độ dày của ổ cứng hiện có trong laptop. Theo kinh nghiệm, bạn nên chọn loại ổ dày 7mm thay vì 9mm.
Dùng pin dung lượng cao
Không phải máy laptop nào cũng có thể dùng pin dung lượng cao, nhất là những mẫu máy có pin không tháo rời được như trường hợp của các loại máy MacBook và ultrabook.
Nếu laptop của bạn sử dụng pin có thể tháo rời, hãy kiểm tra với hãng cung cấp để xem có loại pin định mức mAH hay WHr cao hơn pin đang dùng hay không.
Nếu laptop của bạn sử dụng pin có thể tháo rời, hãy kiểm tra với hãng cung cấp để xem có loại pin định mức mAH hay WHr cao hơn pin đang dùng hay không.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)
DBS M05479
Quang Cao