Custom Search



Nơi bạn đến là nơi tôi bắt đầu, nơi tôi qua sẽ là nơi bạn đến...

Friday, March 15, 2013

Lockheed AC-130


Lockheed AC-130 là loại máy bay cường kích hạng nặng. Khung cơ bản của máy bay do Lockheed thiết kế và chế tạo. Phần hoàn thiện để thành máy bay chiến đấu do Boeing phụ trách. Không lực Hoa Kỳ dùng AC-130 để hỗ trợ các đơn vị mặt đất, dẫn đường cho máy bay chiến đấu khác, chống lại các đơn vị phòng không của đối phương.

Năm 1967, máy bay JC-130A USAF 54-1626 được Không lực Hoa Kỳ lựa chọn để cải tiến thành AC-130. Đến ngày 21 tháng 9 năm 1967, AC-130 được đưa sang căn cứ không quân ở Nha Trang để thử nghiệm. Máy bay thử nghiệm đã thực hiện các phi vụ ở Việt Nam và Lào. Từ thập niên 1970, AC-130 được cải tiến để bổ sung khả năng tiếp nhiên liệu trên không.

Trong Chiến tranh Việt Nam, các máy bay AC-130 đã tiêu diệt khoảng 1 vạn xe vận tải của đối phương. AC-130 cũng từng giữa vai trò quan trọng trong các cuộc chiến do Hoa Kỳ tiến hành tại Grenada năm 1983, Panama năm 1989, vùng Vịnh năm 1991, Somalia năm 1992-1993, Bosnia-Herzegovina, và cả trong nhiệm vụ sơ tán thường dân Hoa Kỳ ở Albania năm 1997.

Thông số:
Nhà sản xuất: Lockheed và Boeing
Chuyến bay đầu tiên: AC-130A: 1966, AC-130U: 1990
Được giới thiệu: AC-130A: 1968, AC-130U: 1995
Tình trạng: Đang hoạt động
Hãng sử dụng chính: US Air Force (U.S.A.F.)
Số lượng sản xuất: 43
Chi phí: AC-130H: 132,4 triệu USD, AC-130U:190 triệu USD (2001)
Phát triển từ: C-130 Hercules

Đặc trưng chung:
Số lượng thủy thủ: 13
*Sĩ quan: 5 (Phi công, phi công phụ, hoa tiêu, sĩ quan kiểm soát hỏa lực, sĩ quan thông tin)
*Lính: 8 (kỹ sư máy móc, thao tác viên vô tuyến, thao tác viên dò tìm hồng ngoại, người nạp đạn, người bắn)
Chiều dài: 97 ft 9 in (29.8 m)
Wingspan (độ dài sải cánh (ko bik mình dịch có đúng ko)): 132 ft 7 in (40.4 m)
Chiều cao: 38 ft 6 in (11.7 m)
Vùng cánh: 1745.5 ft² (162.2 m²)
Tải trọng: 122,400 lb (55,520 kg)
Trọng lượng khi cất cánh: 155,000 lb (69,750 kg)
Sức mạnh: 4× Allison T56-A-15 turboprops, 4,910 shp (3,700 kW) each
Vận tốc:
Tốc độ tối đa: 260 knots (300 mph, 480 km/h)
Phạm vi: 2,200 nm (2,530 mi, 4,070 km)
Giới hạng bay: 30,000 ft (9,100 m)
Vũ khí:
AC-130A Project Gunship II:
* 4× 7.62 mm GAU-2/A miniguns
* 4× 20 mm M61 Vulcan cannon
AC-130A Surprise Package, Pave Pronto, AC-130E Pave Spectre:
* 2× 7.62 mm GAU-2/A miniguns
* 2× 20 mm M61 Vulcan cannon
* 2× 40 mm (1.58 in) L/60 Bofors cannon
AC-130E Pave Aegis:
* 2× 20 mm M61 Vulcan cannon
* 1× 40 mm (1.58 in) L/60 Bofors cannon
* 1× 105 mm (4.13 in) M102 howitzer
AC-130H Spectre:
(Trước năm 2003)
* 2× 20 mm M61 Vulcan cannon
* 1× 40 mm (1.58 in) L/60 Bofors cannon
* 1× 105 mm (4.13 in) M102 howitzer
(Hiện giờ)
* 1× 40 mm (1.58 in) L/60 Bofors cannon
* 1× 105 mm (4.13 in) M102 howitzer
AC-130U Spooky II:
* 1× 25 mm (0.984 in) 5-barrel GAU-12/U Equalizer Gatling gun
* 1× 40 mm (1.58 in) L/60 Bofors cannon
* 1× 105 mm (4.13 in) M102 howitzer
AC-130U Plus 4 / AC-130U+4:
* 2× 30 mm Bushmaster II cannon
* 1× 105 mm (4.13 in) M102 howitzer


Post a Comment